Bỏ qua đến nội dung
‹ Trang chủ
📐 Ngữ pháp Kielioppi · 42 chủ đề · Suomen Mestari 1

Milloin? – Cách diễn đạt thời gian

Nâng cao
CÔNG THỨC & QUY TẮC

1. Tổng quan: Milloin? = Khi nào?

Tiếng Phần trả lời câu hỏi khi nào bằng nhiều đuôi khác nhau tùy LOẠI thời gian (giờ, thứ, tháng, mùa, năm...). Bảng tra nhanh toàn bộ nằm ở mục bảng biến cách cuối bài. Trước hết là các câu hỏi về thời gian:

Câu hỏiNghĩa
Milloin?Khi nào? (chung nhất)
Mihin aikaan?Vào lúc mấy giờ?
Monelta?Mấy giờ? (văn nói)
Kuinka usein?Bao lâu một lần?
Minä vuonna?Vào năm nào?
Monesko päivä tänään on?Hôm nay ngày mấy?

2. Giờ: kello kolme hoặc kolmelta

Có hai cách nói lúc 3 giờ: kello kolme (kello + số giữ nguyên dạng) hoặc số + đuôi -lta/-ltä: kolmelta.

Giờ-lta/-ltäGiờ-lta/-ltä
1 giờyhdeltä7 giờseitsemältä
2 giờkahdelta8 giờkahdeksalta
3 giờkolmelta9 giờyhdeksältä
4 giờneljältä10 giờkymmeneltä
5 giờviideltä11 giờyhdeltätoista
6 giờkuudelta12 giờkahdeltatoista

Phân biệt: Kello on kolme = bây giờ là 3 giờ (trả lời Mấy giờ rồi?); còn kello kolme / kolmelta = LÚC 3 giờ (trả lời Milloin?). Chú ý: puoli neljä = 3:30 (nửa tiếng TRƯỚC 4 giờ — ngược với cảm giác tiếng Việt).

3. Thứ và buổi trong ngày

Thứ → essiivi -na: maanantaina (vào thứ Hai). Buổi → -lla/-llä: aamulla (buổi sáng), päivällä (ban ngày), iltapäivällä (buổi chiều), illalla (buổi tối), yöllä (ban đêm).

4. Tháng, mùa, năm

Tháng → -ssa: toukokuussa (vào tháng 5). Mùa → -lla/-llä: keväällä (mùa xuân), kesällä (mùa hè), syksyllä (mùa thu), talvella (mùa đông). Năm → vuonna + số: vuonna 2026. Ngoài ra: tänä vuonna (năm nay), viime vuonna (năm ngoái), ensi vuonna (năm sau).

Lưu ý hay gặp: khi có viime/ensi/tänä, MÙA và BUỔI chuyển sang essiivi -na/-nä: kesällä nhưng viime kesä (hè năm ngoái), aamulla nhưng tänä aamuna (sáng nay), yöllä nhưng viime yö (đêm qua).

5. Ngày lễ

Ngày lễ dùng essiivi: jouluna (vào Giáng sinh), vappuna (dịp Vappu), juhannuksena (lễ giữa hè), pääsiäise (lễ Phục sinh).

6. Tần suất: Kuinka usein?

Cụm từNghĩa
joka päivämỗi ngày (joka + NGUYÊN DẠNG, không thêm đuôi!)
joka toinen päiväcách một ngày
kerran viikossamột lần mỗi tuần
kaksi kertaa viikossahai lần mỗi tuần
kolme kertaa päivässäba lần mỗi ngày
ainaluôn luôn
useinthường xuyên
joskusthỉnh thoảng
harvoinhiếm khi
ei koskaankhông bao giờ

7. ⚠️ Bẫy thường gặp

  • joka päivänä → ✅ joka päivä. Sau joka, danh từ giữ NGUYÊN DẠNG (joka viikko, joka vuosi, joka aamu).
  • maanantaissa / toukokuuna → ✅ maanantaina (thứ dùng -na), toukokuussa (tháng dùng -ssa) — hai đuôi này cực kỳ dễ đổi chỗ cho nhau.
  • ❌ hiểu puoli neljä là 4:30 → ✅ puoli neljä = 3:30 (người Phần đếm nửa giờ TRƯỚC giờ chẵn tiếp theo).
BẢNG CHIA
Loại thời gian Câu hỏi Cách / Đuôi Ví dụ Nghĩa
Giờ Mihin aikaan? kello + số hoặc -lta/-ltä kello kolme / kolmelta lúc 3 giờ
Thứ Milloin? essiivi -na maanantaina vào thứ Hai
Ngày tháng Milloin? số thứ tự + tháng partitiivi kolmantena toukokuuta vào ngày 3 tháng 5
Tháng Milloin? -ssa toukokuussa vào tháng 5
Mùa Milloin? -lla/-llä kesällä, talvella mùa hè, mùa đông
Buổi Milloin? -lla/-llä aamulla, illalla buổi sáng, buổi tối
Năm Minä vuonna? vuonna + số vuonna 2026 năm 2026
Ngày lễ Milloin? essiivi -na/-nä jouluna vào dịp Giáng sinh
Tần suất Kuinka usein? joka + nguyên dạng joka päivä mỗi ngày
Tần suất Kuinka usein? kerran/kertaa + -ssa kerran viikossa một lần mỗi tuần
VÍ DỤ CHÍNH (15)
Herään joka aamu kello seitsemän.
Tôi thức dậy mỗi sáng lúc 7 giờ. (joka aamu: không thêm đuôi)
Bussi lähtee kolmelta.
Xe buýt khởi hành lúc 3 giờ. (kolme + -lta)
Tapaamme kello puoli viisi kirjastossa.
Chúng ta gặp nhau lúc 4 rưỡi ở thư viện. (puoli viisi = 4:30, không phải 5:30!)
Suomen kurssi on tiistaina ja torstaina.
Lớp tiếng Phần vào thứ Ba và thứ Năm. (thứ: essiivi -na)
Menen töihin aamulla ja tulen kotiin illalla.
Tôi đi làm buổi sáng và về nhà buổi tối. (buổi: -lla)
Lomailemme heinäkuussa.
Chúng tôi nghỉ phép vào tháng Bảy. (tháng: -ssa)
Talvella Turussa sataa lunta.
Mùa đông ở Turku trời có tuyết. (mùa: -lla)
Kesällä käymme mökillä.
Mùa hè chúng tôi ra nhà gỗ nghỉ.
Muutin Suomeen vuonna 2023.
Tôi chuyển đến Phần Lan năm 2023. (vuonna + số năm)
Menen YKI-testiin ensi syksynä.
Tôi sẽ thi YKI vào mùa thu tới. (ensi + mùa chuyển sang essiivi: syksynä)
Viime yönä satoi paljon.
Đêm qua mưa to. (viime + buổi cũng chuyển sang essiivi: yönä)
Käyn salilla kaksi kertaa viikossa.
Tôi đến phòng gym hai lần một tuần. (kertaa + viikossa)
Syön aamupalan joka päivä.
Tôi ăn sáng mỗi ngày. (joka päivä, KHÔNG nói joka päivänä)
Mihin aikaan kauppa aukeaa? – Yhdeksältä.
Cửa hàng mở lúc mấy giờ? – Lúc 9 giờ. (yhdeksän + -ltä)
Jouluna matkustamme Vietnamiin.
Dịp Giáng sinh chúng tôi về Việt Nam. (ngày lễ: essiivi -na)