Milloin? – Cách diễn đạt thời gian
Khi trả lời câu hỏi Milloin? (Khi nào?), mỗi đơn vị thời gian dùng một cách (sija) riêng. Học theo bảng dưới đây.
Bảng cách (sija) theo đơn vị thời gian
| Đơn vị | Cách (đuôi) | Ví dụ |
|---|---|---|
| Giờ – Monelta? | -lta / -ltä | kahdelta (lúc 2 giờ), puoli kahdeltatoista (12 giờ kém / 11h30) |
| Buổi trong ngày | -lla / -llä | aamulla, päivällä, illalla, yöllä |
| Thứ / ngày lễ | -na / -nä | maanantaina, viikonloppuna, jouluna, sunnuntaina |
| Tuần | -lla / -llä | tällä viikolla (tuần này) |
| Tháng | -ssa / -ssä | tammikuussa, maaliskuussa |
| Mùa | -lla / -llä | keväällä, kesällä, syksyllä, talvella |
| Năm | -na / -nä | vuonna 1968, vuonna 2022 |
viime / tänä / ensi
Ba từ chỉ "vừa qua – này – tới". Lưu ý: với buổi/đêm, ngày, mùa, năm, khi đi cùng ba từ này thì dùng đuôi -na/-nä.
| vừa qua (viime) | này (tänä / tällä / tässä) | tới (ensi) | |
|---|---|---|---|
| đêm | viime yönä | tänä yönä | ensi yönä |
| tuần | viime viikolla | tällä viikolla | ensi viikolla |
| tháng | viime kuussa | tässä kuussa | ensi kuussa |
| mùa hè | viime kesänä | tänä kesänä | ensi kesänä |
| năm | viime vuonna | tänä vuonna | ensi vuonna |
"Cách đây" và "Sau (bao lâu nữa)"
sitten = cách đây (việc đã xảy ra). Cấu trúc: [thời lượng] + sitten.
Muutin Suomeen neljä vuotta sitten. — Tôi chuyển đến Phần Lan cách đây 4 năm.
kuluttua / päästä = sau (bao lâu nữa). Cấu trúc: [thời lượng ở thuộc cách genetiivi] + kuluttua/päästä.
Kurssi alkaa kolmen viikon päästä. — Khóa học bắt đầu sau 3 tuần nữa.
Parin kuukauden kuluttua on jo talvi. — Khoảng hai tháng nữa là đã mùa đông.
"Trong bao lâu" (thời lượng)
Kuinka kauan? → dùng akkusatiivi/partitiivi chỉ thời lượng: Olimme matkalla viikon. (= một tuần) · Olemme matkalla kaksi viikkoa.
Kuinka pitkäksi ajaksi? (định ra bao lâu) → dùng cách -ksi (translatiivi), thường với động từ lähteä, mennä, tulla…: Lähdemme matkalle kahdeksi viikoksi. · Menin ulos tunniksi.
aikaisin ↔ myöhään · ajoissa ↔ myöhässä
- Juna lähtee aikaisin, jo kello 5.30. — Tàu đi sớm.
- Tulimme perille myöhään, vasta kello 23.45. — Chúng tôi tới nơi muộn.
- Muut tulivat ajoissa, mutta Jussi oli myöhässä. — Mọi người đến đúng giờ, còn Jussi thì trễ.