Bỏ qua đến nội dung
‹ Trang chủ
📐 Ngữ pháp Kielioppi · 42 chủ đề · Suomen Mestari 1

Chia động từ nhóm 1 (Verbityyppi 1: -a/-ä)

Cơ bản
CÔNG THỨC & QUY TẮC

1. Nhận diện Verbityyppi 1

Động từ nhóm 1 có nguyên thể kết thúc bằng 2 nguyên âm: một nguyên âm + a/ä. Ví dụ: puhua (nói), istua (ngồi), ottaa (lấy), lukea (đọc), kysyä (hỏi). Đây là nhóm đông nhất trong tiếng Phần — nắm chắc nhóm này là chia được phần lớn động từ thường gặp.

2. Công thức chia

  1. Bỏ -a/-ä cuối → được thân từ: puhua → puhu-, ottaa → otta-, lukea → luke-.
  2. Thêm đuôi ngôi:
NgôiĐuôiVí dụ (puhua)
minä-npuhun
sinä-tpuhut
hännhân đôi nguyên âm cuốipuhuu
me-mmepuhumme
te-ttepuhutte
he-vat/-vätpuhuvat

Ngôi hän: nhân đôi nguyên âm cuối của thân (luke- → lukee). Nếu nguyên thể vốn đã kết thúc bằng nguyên âm đôi (ottaa) thì dạng hän trùng với nguyên thể: hän ottaa. Đuôi -vat/-vät chọn theo nguyên âm hài hòa: puhuvat nhưng kysyvät.

3. Biến đổi K-P-T khi chia

Với động từ có k, p, t trong thân: minä, sinä, me, te dùng dạng YẾU; hän, he (và nguyên thể) giữ dạng MẠNH:

Nguyên thể (mạnh)Biến đổiminä (yếu)hän (mạnh)
ottaa (lấy)tt → totanottaa
oppia (học được)pp → popinoppii
lukea (đọc)k → ∅ (mất)luenlukee
antaa (đưa, cho)nt → nnannanantaa
odottaa (đợi)tt → todotanodottaa

4. Phủ định

Từ phủ định + thân dạng yếu (chính là dạng minä bỏ đuôi -n): en puhu, en ota, hän ei lue, emme anna. Chi tiết xem bài Câu phủ định (Negatiivi).

5. ⚠️ Bẫy thường gặp

  • ❌ minä ottan → ✅ minä otan. (Ngôi minä phải dùng dạng yếu: tt → t.)
  • ❌ hän puhu → ✅ hän puhuu. (Ngôi hän phải nhân đôi nguyên âm cuối, không để trơ thân từ.)
  • ❌ he otavat → ✅ he ottavat. (Ngôi he đi với dạng mạnh, giống hän và nguyên thể.)
BẢNG CHIA
Ngôi puhua (nói) ottaa (lấy) lukea (đọc) Nghĩa
Thân từ puhu- otta- (yếu: ota-) luke- (yếu: lue-) bỏ -a/-ä cuối
minä puhun otan luen tôi nói / lấy / đọc
sinä puhut otat luet bạn nói / lấy / đọc
hän puhuu ottaa lukee anh ấy, cô ấy nói / lấy / đọc
me puhumme otamme luemme chúng tôi nói / lấy / đọc
te puhutte otatte luette các bạn nói / lấy / đọc
he puhuvat ottavat lukevat họ nói / lấy / đọc
Phủ định (minä) en puhu en ota en lue tôi không nói / lấy / đọc
VÍ DỤ CHÍNH (15)
Puhun vähän suomea.
Tôi nói được một chút tiếng Phần.
Asun Turussa perheeni kanssa.
Tôi sống ở Turku cùng gia đình. (asua cũng thuộc nhóm 1: asun, asut, asuu...)
Otan bussin keskustaan.
Tôi bắt xe buýt vào trung tâm. (ottaa → otan: tt yếu thành t; bussin là akkusatiivi)
Hän ottaa vielä kahvia.
Cô ấy lấy thêm cà phê. (ngôi hän giữ dạng mạnh ottaa)
Luen kirjaa illalla.
Buổi tối tôi đọc sách. (lukea → luen: k biến mất)
Hän lukee lehteä aamulla.
Anh ấy đọc báo vào buổi sáng. (hän: nhân đôi e → lukee, giữ k mạnh)
Annan sinulle avaimen.
Tôi đưa chìa khóa cho bạn. (antaa → annan: nt → nn)
Odotamme bussia pysäkillä.
Chúng tôi đợi xe buýt ở bến. (odottaa → odotamme: ngôi me dạng yếu)
He odottavat vielä ulkona.
Họ vẫn đang đợi ở ngoài. (ngôi he dạng mạnh odottavat)
Kysyn opettajalta huomenna.
Mai tôi sẽ hỏi thầy giáo. (kysyä → kysyn)
Lapsi nukkuu jo.
Đứa bé ngủ rồi. (ngôi hän giữ kk mạnh: nukkuu)
Nukun yleensä kahdeksan tuntia.
Tôi thường ngủ tám tiếng. (nukkua → nukun: kk → k)
Hän soittaa kitaraa.
Anh ấy chơi ghi-ta. (soittaa + partitiivi khi chơi nhạc cụ)
Soitan illalla äidille.
Tối nay tôi gọi điện cho mẹ. (gọi cho ai = soittaa + đuôi -lle)
Autan sinua huomenna.
Mai tôi giúp bạn. (auttaa → autan: tt → t)