Bỏ qua đến nội dung
‹ Trang chủ
📐 Ngữ pháp Kielioppi · 42 chủ đề · Suomen Mestari 1

Mikä sinulla on? – Nói về bệnh & cảm giác

Nâng cao
CÔNG THỨC & QUY TẮC

1. Câu hỏi thăm bệnh

Câu hỏiNghĩa
Mikä sinulla on?Bạn bị làm sao?
Mikä sinulla on hätänä?Bạn bị sao thế? (lo lắng hơn)
Mikä sinua vaivaa?Bạn thấy khó chịu ở đâu / bị gì?
Mihin sattuu?Đau ở đâu?

2. Minulla on + tên bệnh

Nói mình MẮC bệnh gì → cấu trúc sở hữu quen thuộc: Minulla on + tên bệnh (nominatiivi):

Tiếng PhầnNghĩa
kuumesốt
flunssacảm cúm
nuhasổ mũi
yskäho
päänsärkyđau đầu
kurkkukipuđau họng
vatsakipuđau bụng
hammassärkyđau răng
allergiadị ứng

Chú ý: câu hỏi và câu phủ định chuyển sang partitiivi: Onko sinulla kuumetta? – Minulla ei ole kuumetta.

3. Minua + động từ cảm giác

Nói mình CẢM THẤY thế nào → người cảm thấy ở PARTITIIVI, động từ luôn ở ngôi 3 số ít:

  • Minua väsyttää. – Tôi thấy mệt, buồn ngủ.
  • Minua heikottaa. – Tôi thấy choáng, muốn xỉu.
  • Minua oksettaa. – Tôi buồn nôn.
  • Minua huimaa. – Tôi chóng mặt.
  • Minua paleltaa. – Tôi thấy lạnh cóng.
  • Minua janottaa. – Tôi khát nước.
  • Minua jännittää. – Tôi hồi hộp.
  • Minua pelottaa. – Tôi sợ.

4. Đau ở đâu: sattua và särkeä

  • Mihin sattuu? – Jalkaan sattuu. (bộ phận ở illatiivi: đau ở chân)
  • Pää särkee. – Đau đầu. (bộ phận ở partitiivi + särkee)
  • Kurkku on kipeä. – Họng đau/rát.
  • Olen kipeä. – Tôi bị ốm.

5. Ở terveysasema (trạm y tế)

CâuNghĩa
Haluaisin varata ajan lääkärille.Tôi muốn đặt lịch khám bác sĩ.
Kuinka kauan sinulla on ollut kuumetta?Bạn sốt bao lâu rồi?
Ota tätä lääkettä kolme kertaa päivässä.Uống thuốc này ngày ba lần.
Tarvitsetko todistuksen työnantajalle?Bạn có cần giấy chứng nhận cho chủ lao động không?

6. ⚠️ Bẫy thường gặp

  • Minä väsyttää → ✅ Minua väsyttää: với động từ cảm giác, người cảm thấy ở partitiivi.
  • Minulla ei ole kuume → ✅ Minulla ei ole kuumetta: phủ định chuyển sang partitiivi.
  • Olen kylmä (= tôi là người lạnh lùng) → ✅ Minulla on kylmä / Minua paleltaa: tôi thấy lạnh.
BẢNG CHIA
Người cảm thấy (partitiivi) Ví dụ Nghĩa
minua Minua väsyttää. Tôi thấy mệt, buồn ngủ.
sinua Sinua nukuttaa. Bạn buồn ngủ.
hän Häntä huimaa. Anh/cô ấy chóng mặt.
mei Meitä janottaa. Chúng tôi khát nước.
tei Teitä paleltaa. Các bạn thấy lạnh cóng.
hei Heitä jännittää. Họ hồi hộp.
lasta Lasta oksettaa. Đứa trẻ buồn nôn.
Mattia Mattia pelottaa. Matti thấy sợ.
VÍ DỤ CHÍNH (14)
Mikä sinulla on hätänä? – Minulla on kova päänsärky.
Bạn bị sao thế? – Tôi đau đầu dữ lắm.
Minulla on kuume ja kurkkukipu, joten jään kotiin.
Tôi bị sốt và đau họng nên ở nhà.
Onko sinulla kuumetta? – Ei ole, vain nuha.
Bạn có sốt không? – Không, chỉ sổ mũi thôi. (câu hỏi → partitiivi: kuumetta)
Minulla ei ole enää yskää.
Tôi hết ho rồi. (phủ định → partitiivi: yskää)
Minua väsyttää koko ajan, vaikka nukun paljon.
Tôi mệt mỏi suốt, dù ngủ nhiều. (Minua + väsyttää)
Minua oksettaa, en voi syödä mitään.
Tôi buồn nôn, không ăn nổi gì cả.
Minua heikottaa, koska en ole syönyt aamupalaa.
Tôi thấy choáng vì chưa ăn sáng.
Minua huimaa, kun nousen nopeasti ylös.
Tôi chóng mặt khi đứng dậy nhanh.
Päätä särkee, joten otan särkylääkettä.
Tôi đau đầu nên uống thuốc giảm đau. (Päätä särkee: bộ phận ở partitiivi)
Mihin sattuu? – Jalkaan sattuu, kun kävelen.
Đau ở đâu? – Đau ở chân khi tôi đi bộ. (bộ phận ở illatiivi: jalkaan)
Haluaisin varata ajan lääkärille.
Tôi muốn đặt lịch khám bác sĩ. (câu quan trọng nhất ở terveysasema)
Minun täytyy mennä huomenna terveysasemalle.
Mai tôi phải đến trạm y tế. (ôn lại: minun täytyy + nguyên thể)
Olen ollut kipeä kolme päivää.
Tôi ốm ba ngày rồi.
Minua paleltaa, joten laitan villasukat jalkaan.
Tôi thấy lạnh cóng nên đi tất len vào. (KHÔNG nói Olen kylmä)