‹ Trang chủ
📐 Ngữ pháp Kielioppi · 42 chủ đề · Suomen Mestari 1
Quan trọng 25
Kappale 42
Động từ 9
Danh từ & Cách 20
Cấu trúc câu 3
Âm học 1
Thời gian 1
Puhekieli 0
Ngày tháng (Päiväys)
CÔNG THỨC & QUY TẮC
1. Thứ trong tuần (viikonpäivät)
Tiếng Phần có 7 thứ, tất cả đều viết thường (không viết hoa như tiếng Anh). Khi trả lời câu hỏi Milloin? (khi nào?), thứ mang đuôi essiivi -na:
| Thứ | Vào thứ... (essiivi -na) | Nghĩa |
|---|---|---|
| maanantai | maanantaina | thứ Hai |
| tiistai | tiistaina | thứ Ba |
| keskiviikko | keskiviikkona | thứ Tư |
| torstai | torstaina | thứ Năm |
| perjantai | perjantaina | thứ Sáu |
| lauantai | lauantaina | thứ Bảy |
| sunnuntai | sunnuntaina | Chủ nhật |
Mẹo nhớ: 5 thứ kết thúc bằng -tai; riêng thứ Tư là keskiviikko (nghĩa đen: giữa tuần) và Chủ nhật là sunnuntai.
2. Tháng trong năm (kuukaudet)
12 tháng đều kết thúc bằng -kuu và cũng viết thường. Xem bảng biến cách đầy đủ ở cuối bài: dạng gốc, dạng partitiivi -ta (dùng khi đọc ngày) và dạng -ssa (vào tháng...).
3. Cách viết và đọc ngày tháng
Người Phần viết ngày trước, tháng sau, có dấu chấm sau mỗi số: 3.5. hoặc 3. toukokuuta. Công thức đọc: số thứ tự + tên tháng ở partitiivi (-ta): 3.5. = kolmas toukokuuta (ngày mồng 3 tháng 5).
| Số | Số thứ tự | Số | Số thứ tự |
|---|---|---|---|
| 1. | ensimmäinen | 7. | seitsemäs |
| 2. | toinen | 8. | kahdeksas |
| 3. | kolmas | 9. | yhdeksäs |
| 4. | neljäs | 10. | kymmenes |
| 5. | viides | 12. | kahdestoista |
| 6. | kuudes | 20. | kahdeskymmenes |
Số ghép thì ghép luôn: 25. = kahdeskymmenesviides (Joulu on kahdeskymmenesviides joulukuuta).
4. Trả lời Milloin? (Khi nào?)
- Thứ → essiivi -na: Menen lääkäriin torstaina.
- Ngày cụ thể → số thứ tự ở essiivi (-na/-nä) + tháng partitiivi: Olen syntynyt kolmantena toukokuuta (chuẩn trong văn viết). Trong văn nói người Phần thường nói gọn: kolmas toukokuuta.
| Số thứ tự | Essiivi (trả lời Milloin?) |
|---|---|
| ensimmäinen | ensimmäisenä |
| toinen | toisena |
| kolmas | kolmantena |
| neljäs | neljäntenä |
| viides | viidentenä |
| kuudes | kuudentena |
5. Hai câu hỏi về ngày — đừng nhầm!
| Câu hỏi | Nghĩa | Trả lời mẫu |
|---|---|---|
| Mikä päivä tänään on? | Hôm nay là thứ mấy? | Tänään on maanantai. |
| Monesko päivä tänään on? | Hôm nay là ngày mấy? | Tänään on kolmas toukokuuta. |
6. ⚠️ Bẫy thường gặp
- ❌ maanantaissa → ✅ maanantaina. Thứ dùng essiivi -na, còn -ssa dành cho tháng (toukokuussa). Hai đuôi này rất hay bị đổi chỗ.
- ❌ kolmas toukokuu → ✅ kolmas toukokuuta. Sau số thứ tự, tên tháng bắt buộc ở partitiivi.
- ❌ viết hoa Maanantai, Toukokuu theo thói quen tiếng Anh → ✅ viết thường: maanantai, toukokuu (chỉ viết hoa khi đứng đầu câu).
BẢNG CHIA
| Tháng | Nghĩa | Đọc ngày (partitiivi -ta) | Vào tháng… (-ssa) |
|---|---|---|---|
| tammikuu | tháng 1 | tammikuuta | tammikuussa |
| helmikuu | tháng 2 | helmikuuta | helmikuussa |
| maaliskuu | tháng 3 | maaliskuuta | maaliskuussa |
| huhtikuu | tháng 4 | huhtikuuta | huhtikuussa |
| toukokuu | tháng 5 | toukokuuta | toukokuussa |
| kesäkuu | tháng 6 | kesäkuuta | kesäkuussa |
| heinäkuu | tháng 7 | heinäkuuta | heinäkuussa |
| elokuu | tháng 8 | elokuuta | elokuussa |
| syyskuu | tháng 9 | syyskuuta | syyskuussa |
| lokakuu | tháng 10 | lokakuuta | lokakuussa |
| marraskuu | tháng 11 | marraskuuta | marraskuussa |
| joulukuu | tháng 12 | joulukuuta | joulukuussa |
VÍ DỤ CHÍNH (14)
Tänään on maanantai.
Hôm nay là thứ Hai.
Mikä päivä huomenna on? – Huomenna on tiistai.
Ngày mai là thứ mấy? – Mai là thứ Ba.
Monesko päivä tänään on? – Tänään on kolmas toukokuuta.
Hôm nay là ngày mấy? – Hôm nay là ngày 3 tháng 5. (kolmas = số thứ tự, toukokuuta = tháng ở partitiivi)
Menen töihin maanantaina.
Tôi đi làm vào thứ Hai. (essiivi -na trả lời câu hỏi Milloin?)
Suomen kielen kurssi alkaa keskiviikkona.
Khóa tiếng Phần bắt đầu vào thứ Tư.
Käymme saunassa lauantaina.
Chúng tôi đi xông hơi vào thứ Bảy.
Milloin sinä olet syntynyt? – Olen syntynyt viidentenä helmikuuta.
Bạn sinh ngày nào? – Tôi sinh ngày 5 tháng 2. (văn viết chuẩn: số thứ tự ở essiivi viidentenä)
Suomen itsenäisyyspäivä on kuudes joulukuuta.
Quốc khánh Phần Lan là ngày 6 tháng 12.
Vappu on ensimmäinen toukokuuta.
Lễ Vappu là ngày 1 tháng 5.
Syntymäpäiväni on kahdeskymmenes kesäkuuta.
Sinh nhật tôi là ngày 20 tháng 6.
Suomen tunti on tiistaina ja torstaina.
Lớp tiếng Phần vào thứ Ba và thứ Năm.
Joulu on kahdeskymmenesviides joulukuuta.
Giáng sinh là ngày 25 tháng 12.
Muutimme Turkuun tammikuussa.
Chúng tôi chuyển đến Turku vào tháng Một. (tháng + -ssa, khác với thứ + -na)
Viikonloppuna lepäämme kotona.
Cuối tuần chúng tôi nghỉ ngơi ở nhà. (viikonloppuna cũng dùng essiivi -na)